Chương
I
NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này
quy định về nguyên tắc, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ chính sách, lề lối làm
việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân phường
thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân.
2. Chủ tịch, Phó
Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường; công chức và cán bộ không chuyên
trách phường; Tổ trưởng dân phố, các tổ chức và cá nhân có quan hệ làm việc với
Ủy ban nhân dân phường chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều
2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân phường
1. Ủy ban nhân
dân phường làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập
thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo của Chủ tịch,
Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân. Mỗi việc chỉ được giao một người phụ
trách và chịu trách nhiệm chính. Mỗi thành viên Ủy ban nhân dân phường chịu
trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công.
2. Chấp hành sự
chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của Đảng ủy, phối
hợp chặt chẽ giữa Ủy ban nhân dân phường với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn
thể nhân dân cùng cấp trong quá trình triển khai thực hiện mọi nhiệm vụ.
3. Giải quyết các công việc của công dân và tổ
chức theo đúng pháp luật, đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm; bảo đảm công
khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả; theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn
quy định và chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân phường.
4. Cán bộ, công
chức phường phải sâu sát cơ sở, lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của nhân dân, có
ý thức học tập để nâng cao trình độ, từng bước đưa hoạt động của Ủy ban nhân
dân phường ngày càng chính quy, hiện đại, vì mục tiêu xây dựng chính quyền cơ
sở vững mạnh, nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn.
Chương II
NHIỆM VỤ
VÀ QUYỀN HẠN;
TRÁCH
NHIỆM VÀ
PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân phường
Uỷ ban nhân dân phường thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn quy định
tại các khoản 3, 4, 5 Điều 111, các khoản 1, 2, 4 Điều 112, các khoản 2, 3, 4
Điều 113, các điều 114, 115, 116, 117; các khoản 2, 3, 4 Điều 118 của Luật Tổ
chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, các quy định khác của pháp luật có
liên quan;
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 8 Nghị quyết
số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16/01/2009 của Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội, cụ thể:
1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Uỷ
ban nhân dân Quận phê duyệt; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê
duyệt;
2. Lập dự toán ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi
ngân sách địa phương, báo cáo Uỷ ban nhân dân Quận quyết định.
Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, quyết định cụ thể dự toán
thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và
phân bổ dự toán ngân sách phường, điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường
hợp cần thiết, quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân
sách và báo cáo Uỷ ban nhân dân Quận kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách
địa phương;
Lập quyết toán thu, chi ngân sách phường báo cáo Uỷ ban nhân dân
Quận phê duyệt.
3. Tổ chức thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội và quy hoạch đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, phòng, chống các tệ
nạn xã hội, giữ gìn trật tự vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng đường, lề đường,
trật tự công cộng và cảnh quan đô thị trên địa bàn.
4. Phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường thành lập
Tổ bầu cử Đại biểu Quốc hội, tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội,
đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Trách nhiệm,
phạm vi giải quyết công việc của Uỷ ban nhân dân phường
1. Uỷ ban nhân dân phường thảo luận tập thể, quyết định theo đa số
các vấn đề được quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 725/2009/NĐ-UBTVQH12
của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng
nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm
vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không
tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường và những vấn đề quan trọng khác
mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền
của Uỷ ban nhân dân phường.
2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân phường:
a) Ủy ban nhân dân phường ban hành quyết định, chỉ thị để thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
b) Đối với các vấn đề cần giải quyết gấp nhưng không tổ chức được cuộc họp, theo quyết định của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân phường, công chức Văn phòng- Thống
kê được phân công gửi
toàn bộ hồ sơ của vấn đề cần xử lý đến các thành viên Ủy ban nhân dân để lấy ý
kiến. Khi nhận được phiếu lấy ý kiến, thành viên Uỷ ban nhân dân phường có
trách nhiệm trả lời đúng thời gian quy định, quá thời hạn trả lời mà không có ý
kiến coi như chấp nhận phương án trình lấy ý kiến. Nếu quá nửa tổng số thành
viên Ủy ban nhân dân phường nhất trí thì công chức Văn phòng- Thống kê tổng
hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định và báo cáo Ủy ban nhân
dân phường tại phiên họp gần nhất.
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc
của các thành viên Ủy ban nhân dân phường
1. Trách
nhiệm chung
a) Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của Ủy ban nhân
dân phường; tham dự đầy đủ các phiên họp của Ủy ban nhân dân, cùng tập thể
quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường;
tổ chức chỉ đạo thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước;
kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
tăng cường kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, Tổ trưởng dân phố hoàn thành
các nhiệm vụ; thường xuyên học tập, nâng cao trình độ, nghiên cứu đề xuất với
cấp có thẩm quyền về chủ trương, chính sách đang thi hành tại cơ sở.
b) Không được nói và làm trái các quyết định, chỉ thị của Ủy ban
nhân dân phường và văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên. Trường hợp có
ý kiến khác thì vẫn phải chấp hành, nhưng được trình bày ý kiến với Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường.
2. Trách
nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường là người đứng đầu Ủy ban nhân
dân, lãnh đạo và điều hành mọi công việc của Ủy ban nhân dân, chịu trách nhiệm
trước pháp luật, trước Uỷ ban nhân dân cấp trên và Đảng uỷ phường về việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân phường.
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của mình theo quy định tại điểm c, d khoản 1, khoản 2, 6, 7 Điều 127 Luật Tổ
chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
c) Căn cứ vào các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị
quyết của Đảng uỷ và tình hình thực tiễn của địa phương, xây dựng chương trình
công tác năm, 6 tháng, quý, hàng tháng của Uỷ ban nhân dân phường;
d) Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác; phân
công nhiệm vụ, đôn đốc, kiểm tra các thành viên Uỷ ban nhân dân phường và các
cán bộ, công chức, Tổ trưởng Tổ dân phố trong việc thực hiện nhiệm vụ được
giao; chỉ đạo hoạt động của Tổ quản lý đô thị phường; chịu trách nhiệm trước
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố về bảo đảm công tác
trật tự đô thị trên địa bàn.
đ) Quyết định những vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều nội
dung công việc, những vấn đề đột xuất, phức tạp trên địa bàn; những vấn đề còn
ý kiến khác nhau hoặc vượt quá thẩm quyền của Phó Chủ tịch và Uỷ viên Uỷ ban
nhân dân phường; kiến nghị đề xuất Uỷ ban nhân dân cấp trên xem xét giải quyết
những vấn đề vượt quá thẩm quyền của phường.
e) Ký ban hành các văn bản thuộc quyền Uỷ ban nhân dân phường và
thẩm quyền Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường theo quy định của pháp luật; khi
vắng mặt thì uỷ quyền bằng văn bản để Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường ký
thay;
g) Báo cáo tình hình kinh tế- xã hội của phường, hoạt động của Uỷ
ban nhân dân phường với Đảng uỷ phường và Uỷ ban nhân dân quận.
h) Thường xuyên trao đổi công tác với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Uỷ
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân phường;
phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công tác; nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của Uỷ
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân phường đối với công tác
của Ủy ban nhân dân phường; đảm bảo kinh phí, cơ sở vật chất và những điều kiện
cần thiết khác theo đúng quy định để Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
đoàn thể nhân dân phường hoạt động có hiệu quả;
i) Tổ chức việc tiếp dân, xem xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo
và kiến nghị của nhân dân theo quy định của pháp luật.
3. Trách
nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và sự phân
công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường; chịu trách nhiệm trước pháp luật và
trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được giao; cùng với Chủ tịch và các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về
những vấn đề Uỷ ban nhân dân phường quyết định;
b) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực và địa bàn công tác do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân phường phân công; chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch
triển khai các công việc theo lĩnh vực được phân công trên địa bàn; được sử
dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường khi giải quyết các vấn đề
thuộc lĩnh vực được giao. Đối với những vấn đề vượt quá phạm vi thẩm quyền thì
phải báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường quyết định;
c) Khi giải quyết công việc, nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi
và trách nhiệm giải quyết công việc của thành viên Ủy ban nhân dân khác thì chủ
động trao đổi, phối hợp với thành viên đó để thống nhất cách giải quyết; nếu
vẫn còn ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường quyết
định;
d) Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức phường và các Tổ trưởng Tổ
dân phố thực hiện các chủ trương, chính sách, công việc thuộc lĩnh vực được
giao theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm,
phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân
phường
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và sự phân
công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường; chịu trách nhiệm trước pháp luật và
trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được giao; cùng với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và các thành viên khác chịu trách
nhiệm tập thể về những vấn đề Uỷ ban nhân dân phường quyết định;
b) Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn
đốc công việc thuộc lĩnh vực được phân công trên địa bàn; chủ động đề ra các
biện pháp để hoàn thành tốt công việc đó; nắm tình hình, báo cáo kịp thời với
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường về lĩnh vực công tác của mình và các công việc
khác có liên quan;
c) Phối hợp công tác với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân
phường, các cán bộ, công chức quận có liên quan và giữ mối liên hệ chặt chẽ với
cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân quận để thực hiện tốt nhiệm vụ được
giao.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
giao.
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức phường
Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Luật Cán bộ,
công chức, công chức phường còn có trách nhiệm:
1. Giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực
hiện chức năng quản lý nhà nước ở phường, bảo đảm sự thống nhất quản lý theo
lĩnh vực chuyên môn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và
cơ quan chuyên môn cấp quận về lĩnh vực được phân công.
2. Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết công việc
được giao, sâu sát cơ sở, tận tụy phục vụ nhân dân, không gây khó khăn, phiền
hà cho dân. Nếu vấn đề giải quyết vượt quá thẩm quyền, phải kịp thời báo cáo
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường phụ trách để xin ý kiến.
3. Tuân thủ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường,
chấp hành sự phân công công tác của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
phường phụ trách; giải quyết kịp thời công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ
được giao, không để tồn đọng, ùn tắc công việc; trường hợp thực hiện chậm hoặc
chưa thực hiện được phải báo cáo và nêu rõ lý do đồng thời đề ra biện pháp thực
hiện và thời gian hoàn thành; chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật và
nội quy cơ quan.
4. Không chuyển công việc thuộc phạm vi trách nhiệm cá nhân lên Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường hoặc tự ý chuyển cho cán bộ, công
chức khác; không tự ý giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm của cán bộ,
công chức khác; trong trường hợp nội dung công việc có liên quan đến cán bộ,
công chức khác thì phải chủ động phối hợp và kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường xử lý.
5. Chịu trách nhiệm bảo quản, giữ gìn hồ sơ tài liệu liên quan đến
công tác chuyên môn; tổ chức sắp xếp, lưu trữ tài liệu có hệ thống phục vụ cho công tác lâu dài
của Ủy ban nhân dân phường; thực hiện chế độ báo cáo kịp thời, chính xác tình
hình lĩnh vực công việc phụ trách theo quy định và theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân phường; bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu, công việc cho người kế
nhiệm khi thay đổi công tác hoặc nghỉ hưu, nghỉ việc.
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc
của cán bộ hoạt động không chuyên trách ở phường, Tổ trưởng Tổ dân phố
1. Cán bộ hoạt động không chuyên trách phường chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường về nhiệm vụ chuyên môn được phân công,
thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 6 Quy chế này.
2. Tổ trưởng Tổ dân phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban
nhân dân phường về mọi mặt hoạt động của Tổ dân phố; tổ chức thực hiện mọi
nhiệm vụ công tác trên địa bàn; thường xuyên báo cáo tình hình công việc với
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường phụ trách; đề xuất giải quyết
kịp thời những kiến nghị của công dân, tổ chức và các tổ dân phố.
Chương
III
QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG
Điều 8. Quan hệ với Ủy ban nhân dân quận và cơ quan chuyên môn quận
1. Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu sự chỉ
đạo của Ủy ban nhân dân quận, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban
nhân dân quận. Trong chỉ đạo điều hành, khi gặp những vấn đề vượt quá thẩm
quyền hoặc chưa được pháp luật quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phải
báo cáo kịp thời để xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận; thực hiện
nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình với Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn
quận theo quy định về chế độ thông tin báo cáo.
2. Ủy ban nhân dân phường chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc về
chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn quận trong thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn trên địa bàn phường; có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên môn
quận trong đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức phường, từng bước
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức phường theo mục tiêu của thành
phố và quận.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường bố trí cán bộ, công chức đủ
năng lực đáp ứng yêu cầu các lĩnh vực công tác, giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ
quan chuyên môn quận, tuân thủ sự chỉ đạo thống nhất của cơ quan chuyên môn cấp
trên.
Điều 9. Quan hệ với Đảng ủy, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn
thể nhân dân phường
1. Quan hệ với Đảng ủy phường
a) Ủy ban nhân dân phường chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy phường
trong việc thực hiện Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản
chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên;
b) Ủy ban nhân dân phường chủ động đề xuất với Đảng ủy phường
phương hướng, nhiệm vụ cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh,
trật tự an toàn xã hội, nâng cao đời sống nhân dân và những vấn đề quan trọng
khác ở địa phương; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để giới thiệu với Đảng ủy những
cán bộ, đảng viên có phẩm chất, năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác chính
quyền.
2. Quan
hệ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các đoàn thể nhân dân phường
Ủy ban nhân dân phường phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong thực hiện các nhiệm vụ
công tác, chăm lo đời sống và bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân;
tạo điều kiện cho các tổ chức này thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ đồng thời
chịu sự giám sát của tổ chức này theo quy định pháp luật; định kỳ hàng tháng
hoặc khi thấy cần thiết thông báo về tình hình phát triển kinh tế xã hội địa
phương và các hoạt động của Uỷ ban nhân dân phường để các tổ chức này biết và
phối hợp, vận động, tổ chức các tầng lớp nhân dân chấp hành đúng đường lối, chính
sách pháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối với nhà nước.
Điều 10. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân phường với Tổ trưởng Tổ dân phố; Tổ
Quản lý đô thị phường
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phân công các thành viên Ủy ban
nhân dân phụ trách, chỉ đạo, nắm tình hình các tổ dân phố. Hàng tháng, các
thành viên Ủy ban nhân dân phường làm việc với Tổ trưởng dân phố thuộc địa bàn
được phân công phụ trách hoặc trực tiếp làm việc với các tổ chức ở tổ dân phố
để nghe phản ánh tình hình, kiến nghị và giải quyết các khiếu nại của nhân dân
theo quy định của pháp luật.
2. Tổ trưởng Tổ dân phố phải thường xuyên liên hệ với Ủy ban nhân
dân phường để nắm bắt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn
bản chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên và của Ủy ban nhân dân
phường để triển khai thực hiện; thường xuyên sâu sát địa bàn tổ dân phố, hộ gia
đình, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước,
các quy định về thực hiện Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở phường; kịp thời báo
cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường tình hình mọi mặt của tổ dân phố, đề xuất
biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên địa
bàn.
3. Uỷ ban nhân dân các phường chỉ đạo Tổ Quản lý đô thị phường duy
trì hoạt động thường xuyên; thực hiện việc kiểm tra, xử lý, sắp xếp đảm bảo
trật tự xây dựng, trật tự đường hè, vệ sinh môi trường đô thị.
Chương
IV
CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 11. Chế độ hội họp, làm việc của Ủy ban nhân
dân phường
1. Phiên họp Ủy ban nhân dân phường:
a) Ủy ban nhân dân phường mỗi tháng họp ít nhất một lần, ngày họp
cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định.
Thành phần tham dự phiên họp gồm có: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các
Ủy viên Ủy ban nhân dân phường. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường mời Thường trực
Đảng ủy cùng tham dự. Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các
đoàn thể nhân dân cùng cấp, công chức,
không chuyên trách, công chức cấp phường và Tổ trưởng Tổ dân phố được
mời tham dự khi bàn về các vấn đề có liên quan. Đại biểu được mời tham
dự được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.
b) Nội dung phiên họp: Ủy ban nhân dân phường bàn và quyết định
theo đa số các vấn đề:
- Quy chế làm việc; chương trình hoạt động hàng năm và thông qua
báo cáo của Uỷ ban nhân dân phường trước khi trình Uỷ ban nhân dân cấp trên;
- Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; dự toán, quyết
toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của cấp mình; đầu tư, xây dựng các công
trình trọng điểm; huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp
bách của địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân
cấp trên;
- Các chủ trương, biện pháp để phát triển kinh tế xã hội, quốc
phòng, an ninh ở địa phương;
- Các vấn đề khác theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
phường.
c) Trình tự phiên họp:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chủ tọa phiên họp; khi Chủ tịch
vắng mặt, ủy quyền Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chủ tọa phiên họp;
- Công chức Văn phòng - Thống kê (được phân công) báo cáo số thành
viên Ủy ban nhân dân phường có mặt, vắng mặt, đại biểu được mời dự và chương
trình phiên họp;
- Thành viên Uỷ ban nhân dân phường được phân công chuẩn bị chương
trình, kế hoạch báo cáo tóm tắt nội dung, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau,
những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp;
- Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến,
- Chủ tọa phiên họp kết luận từng nội dung và lấy biểu quyết. Chương trình, kế hoạch được thông
qua khi được quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân phường biểu quyết tán
thành. Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo
bên có ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường. Trường hợp vấn đề thảo luận
chưa được thông qua thì Chủ tọa yêu cầu chuẩn bị thêm để trình lại vào phiên họp khác;
- Chủ tọa phát biểu ý kiến kết luận phiên họp.
2. Giao ban của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường:
a) Hàng tuần, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch họp giao ban một lần
theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường để kiểm điểm tình hình,
thống nhất chỉ đạo các công tác; xử lý các vấn đề mới nảy sinh; những vấn đề
cần báo cáo xin ý kiến của Ủy ban nhân dân phường, Ủy ban nhân dân quận; chuẩn
bị nội dung các phiên họp Ủy ban nhân dân phường, các hội nghị, cuộc họp khác
do Ủy ban nhân dân phường chủ trì triển khai. Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp và cán bộ, công chức được mời tham
dự khi bàn về các vấn đề có liên quan;
b) Trình tự giao ban:
- Công chức Văn phòng- Thống kê được phân công báo cáo những công
việc chính đã giải quyết tuần trước, những khó khăn, vướng mắc, tồn tại và các
công việc cần xử lý; dự kiến chương trình công tác tuần này;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thảo luận, quyết
định một số vấn đề thuộc thẩm quyền và xử lý các nội dung công tác.
3. Định kỳ hàng
tháng, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường tổ chức giao
ban với Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố hoặc khi cần thiết, triệu tập các Tổ
trưởng Tổ dân phố để chỉ đạo, giải quyết các vấn đề theo yêu cầu nhiệm vụ.
4. Sáu tháng một lần hoặc
khi thấy cần thiết, Ủy ban nhân dân phường họp liên tịch với Thường trực Đảng
ủy, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân
phường, công chức, cán bộ hoạt động không chuyên trách, Tổ trưởng Tổ dân phố để
thông báo tình hình kinh tế - xã hội, kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của Ủy
ban nhân dân và triển khai nhiệm vụ công tác tiếp theo.
5. Các hội nghị chuyên đề, sơ kết, tổng kết công tác 6 tháng, cả
năm của Ủy ban nhân dân phường về các nhiệm vụ công tác cụ thể được tổ chức
theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên.
6. Làm việc với Ủy ban nhân dân quận và cơ quan chuyên môn quận
tại phường:
a) Theo chương trình đã được Ủy ban nhân dân quận thông báo, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân phường chỉ đạo Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân
phường, công chức có liên quan chuẩn bị nội dung, tài liệu làm việc với Ủy ban
nhân dân và cơ quan chuyên môn quận;
b) Căn cứ nội dung công tác cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
phường có thể ủy nhiệm cho Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường phụ trách lĩnh
vực chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung và trực tiếp làm việc với cơ quan chuyên
môn quận, báo cáo kết quả và xin ý kiến Chủ tịch về những công việc cần triển
khai.
7. Các cán bộ, công chức cấp phường phải tham dự đầy đủ và đúng
thành phần quy định các cuộc họp, tập huấn do cấp trên triệu tập; sau khi dự
họp, tập huấn xong phải báo cáo kết quả cuộc họp và kế hoạch công việc cần
triển khai với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường phụ trách.
8. Việc tổ chức các cuộc họp và tiếp khách của Ủy ban nhân dân
phường phải quán triệt tinh thần thiết thực, tiết kiệm, chống lãng phí;
9. Trách nhiệm của công chức Văn phòng- Thống kê được phân công
trong phục vụ các cuộc họp và tiếp khách của Ủy ban nhân dân phường: Chủ động
đề xuất, bố trí lịch họp, làm việc, cùng với các cán bộ, công chức có liên quan
chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp, làm việc, các điều kiện phục vụ
cuộc họp, tiếp khách; gửi giấy mời và tài liệu đến các đại biểu; ghi biên bản
các cuộc họp, lưu hồ sơ cuộc họp.
Điều 12. Giải quyết các công việc của Ủy ban nhân
dân phường
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ
chức việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức theo cơ chế một cửa, một
của liên thông từ tiếp nhận yêu cầu, hồ
sơ đến trả kết quả thông qua một đầu mối là "bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả" tại Ủy ban nhân dân phường; ban hành quy trình về tiếp nhận hồ sơ, xử
lý, trình ký, trả kết quả cho công dân theo quy định hiện hành.
2. Công khai, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường các văn
bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, Ủy ban nhân dân phường, các thủ tục hành
chính, phí, lệ phí, thời gian giải quyết công việc của công dân, tổ chức; nhiệm
vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức có liên quan giải quyết công việc của dân;
bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức và công dân;
xử lý kịp thời mọi biểu hiện gây phiền hà, sách nhiễu nhân dân của cán bộ, công
chức phường.
3. Có trách nhiệm tổ chức, phối hợp các bộ phận có liên quan thuộc
Ủy ban nhân dân phường, Ủy ban nhân dân quận để giải quyết công việc của công
dân và tổ chức; không để người có nhu cầu liên hệ công việc phải đi lại nhiều
lần.
4. Bố trí đủ cán bộ, công chức có năng lực và phẩm chất tốt, có
khả năng giao tiếp với công dân và tổ chức làm việc ở bộ phận “một cửa” của
phường; bố trí phòng làm việc thích hợp, tiện nghi, đủ điều kiện phục vụ nhân
dân.
Điều 13. Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
của công dân
1. Hàng tuần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường bố trí ít nhất một
buổi để tiếp dân, lịch tiếp dân phải được công khai để nhân dân biết. Chủ tịch
phân công Phó Chủ tịch, thành viên khác Ủy ban nhân dân phường tiếp dân để giải
quyết các kiến nghị của nhân dân liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ
trách.
Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân phường phải
luôn có ý thức lắng nghe ý kiến phản ánh của dân, giải quyết kịp thời theo
nhiệm vụ, quyền hạn của mình hoặc hướng dẫn công dân đến cơ quan có thẩm quyền
để được giải quyết; không né tránh hoặc hướng dẫn công dân đến không đúng cơ
quan có thẩm quyền;
Khi cần phối hợp với các đoàn thể nhân dân cùng cấp có liên quan
tổ chức việc tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân
theo thẩm quyền; không đùn đẩy trách nhiệm lên cấp trên. Những thủ tục hành
chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân phải được giải quyết
nhanh chóng theo quy định của pháp luật. Đối với những vụ việc vượt quá thẩm
quyền, phải hướng dẫn chu đáo, tỉ mỉ để công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận giải quyết.
Tổ trưởng Tổ dân phố có trách nhiệm nắm vững tình hình an ninh
trật tự, những thắc mắc, mâu thuẫn
trong nội bộ nhân dân, chủ động giải quyết hoặc đề xuất với Ủy ban nhân dân
phường kịp thời giải quyết, không để tồn đọng kéo dài.
2. Uỷ ban nhân dân và các thành viên Uỷ ban nhân dân phường có
trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các kiến nghị của Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam
và các đoàn thể nhân dân phường.
3. Cán bộ, công chức được phân công chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân phường tiếp công dân; tiếp nhận, phân loại, chuyển kịp thời các
đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân đến bộ phận, cơ quan có trách nhiệm giải
quyết, theo dõi kết quả giải quyết và cập nhật sổ theo dõi, báo cáo kịp thời
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường.
Điều 14. Phối hợp giữa Ủy ban nhân dân với Thanh tra
nhân dân phường
Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm:
1. Thông báo kịp thời cho Ban Thanh tra nhân dân phường những
chính sách, pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ của Ủy ban
nhân dân phường, các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm
của địa phương. Khi cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường giao Ban Thanh
tra nhân dân xác minh những vụ việc cần làm rõ, sau khi trao đổi thống nhất với
Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc phường.
2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ và kịp
thời các thông tin, tài liệu cần thiết cho Ban Thanh tra nhân dân phường.
3. Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban Thanh tra
nhân dân phường; xử lý nghiêm minh người có hành vi cản trở hoạt động của Ban
Thanh tra nhân dân hoặc người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban Thanh
tra nhân dân.
4. Thông báo đến Ban Thanh tra nhân dân phường kết quả giải quyết
khiếu nại, tố cáo của công dân và kết quả, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm
tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, việc xử lý những vụ việc tham nhũng
liên quan đến cán bộ, công chức phường, những việc thực hiện theo pháp luật về
thực hiện dân chủ ở phường; hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban Thanh tra nhân
dân phường hoạt động có hiệu quả theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Thông tin tuyên truyền và báo cáo
1. Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm tổ chức công tác thông
tin tuyên truyền, phổ biến chủ trương đường lối, chính sách pháp luật của Đảng
và Nhà nước, các văn bản của Ủy ban nhân dân phường cho nhân dân bằng những
hình thức thích hợp; khai thác có hiệu quả hệ thống truyền thanh, nhà văn hoá,
tủ sách pháp luật để tuyên truyền, phổ biến, giải thích đường lối, chính sách,
pháp luật.
Khi có vấn đề đột xuất, phức tạp nảy sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân phường phải báo cáo tình hình kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
bằng phương tiện thông tin nhanh nhất.
2. Định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất, các thành viên Ủy ban nhân
dân phường, cán bộ, công chức phường, Tổ trưởng Tổ dân phố có trách nhiệm tổng
hợp tình hình về lĩnh vực và địa bàn mình phụ trách, báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân phường để báo cáo Ủy ban nhân dân quận và cơ quan chuyên môn quận theo
quy định.
3. Công chức Văn phòng - Thống kê được phân công công tác tổng
hợp, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường tổng hợp báo cáo
kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân phường theo định kỳ tháng,
quý, sáu tháng và cả năm; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ theo quy định. Báo cáo được
gửi Uỷ ban nhân dân quận, đồng thời gửi các thành viên Uỷ ban nhân dân, Thường
trực Đảng uỷ, Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn
thể nhân dân phường.
Chương V
QUẢN LÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG
Điều 16. Quản lý văn bản
1. Tất cả các loại văn bản đến, văn bản đi đều phải qua bộ phận
tổng hợp của Ủy ban nhân dân phường, đăng ký các văn bản đến, văn bản đi vào sổ
công văn đến, công văn đi và chuyển đến các địa chỉ, người có trách nhiệm giải
quyết. Các văn bản đóng dấu hoả tốc, khẩn, phải chuyển ngay khi nhận được.
2. Đối với những văn bản phát hành của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân phường phải ghi đầy đủ ký hiệu, số văn bản, ngày, tháng, năm,
đóng dấu và gửi theo đúng địa chỉ, đồng thời lưu giữ hồ sơ và bản gốc.
3. Các vấn đề về chủ trương, chính sách đã được quyết định trong
phiên họp của Ủy ban nhân dân phường đều phải được cụ thể hoá bằng các quyết
định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân phường. Công chức tổng hợp hoặc cán bộ,công
chức theo dõi lĩnh vực có trách nhiệm dự thảo, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân phường ký ban hành chậm nhất là 5 ngày, kể từ ngày phiên họp kết
thúc.
Điều 17. Soạn thảo và thông qua văn bản
của Ủy ban nhân dân phường
Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Ủy
ban nhân dân phường thực hiện theo quy định tại Điều 45, 46 Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phân công và chỉ đạo việc soạn
thảo văn bản. Cán bộ, công chức theo dõi lĩnh vực nào thì chủ trì soạn thảo văn
bản thuộc lĩnh vực đó, chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản theo
quy định; phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung dự thảo để
hoàn chỉnh văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân phường phụ trách xem xét, quyết định.
2. Đối với các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân phường, căn
cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường tổ
chức việc lấy ý kiến của các cơ quan chức năng, các tổ chức, đoàn thể có liên
quan và của nhân dân tại các tổ dân phố.
Tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo phải gửi tờ trình, dự
thảo quyết định, chỉ thị, bản tổng hợp ý kiến góp ý và các tài liệu có liên
quan đến các thành viên Ủy ban nhân dân chậm nhất là 3 ngày trước ngày họp Ủy
ban nhân dân phường.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thay mặt Ủy ban nhân dân phường
ký ban hành quyết định, chỉ thị sau khi được Ủy ban nhân dân phường quyết định
thông qua.
4. Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp, Chủ tịch chỉ đạo việc soạn
thảo, ký ban hành quyết định, chỉ thị theo quy định tại Điều 48 Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
Điều 18. Thẩm quyền ký văn bản
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ký các văn bản trình Ủy ban
nhân dân quận; các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân phường, các văn bản
thuộc thẩm quyền cá nhân quy định tại Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân năm 2003.
Khi Chủ tịch vắng mặt, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường vắng mặt
thì ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường ký thay. Phó
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
phường biết về văn bản đã ký thay.
2. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường ký các văn bản xử lý những
vấn đề cụ thể, chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân phường phân công.
Điều 19. Kiểm tra tình hình thực hiện văn bản
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc kiểm
tra tình hình thực hiện các văn bản pháp luật của các cơ quan nhà nước cấp
trên, văn bản của Ủy ban nhân dân phường, kịp thời phát hiện những vấn đề vướng
mắc, bất hợp lý trong quá trình triển khai thực hiện các văn bản đó, báo cáo
cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi.
Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy
ban nhân dân phường, cán bộ, công chức phường, Tổ trưởng Tổ dân phố theo nhiệm
vụ được phân công phải thường xuyên sâu sát địa bàn, kiểm tra việc thực hiện
các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đồng thời lắng nghe ý kiến góp
ý của nhân dân và báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường để bổ sung, sửa đổi
hoặc đề nghị cấp trên xem xét, bổ sung, sửa đổi các văn bản theo thẩm quyền